Bài đăng

Bài 5: Lai hai cặp tính trạng - tiếp theo (Trang 17 - 19 SGK)

Kết quả thí nghiệm của Menđen đúng hay sai? Để khẳng định, Menđen giải thích thí nghiệm kai hai cặp tính trạng trên cơ sở khoa học. I. Lý thuyết 3. Menden giải thích kết quả thí nghiệm Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. A: hạt vàng a: hạt xanh B: vỏ trơn b: vỏ nhăn Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp tự do trong quá tình thụ tinh. Sơ đồ lai: P (t/c):               AABB     x       aabb G:                        AB                 ab F1:                  AaBb (100% vàng, trơn) Các bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây .

Bài 7: Bài tập chương 1 (Trang 22 - 23 SGK)

Tổng hợp các dạng bài tập cơ bản cho chương 1 về các thí nghiệm của Menđen. I. Lý thuyết Quy luật đồng tính: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn ở F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, các nhân tố di truyền trong từng cặp nhân tố di truyền sẽ phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất của nó như ở cơ thể thuần chủng P. Các bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây.

Giải Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái - Sinh học 12

Trong hệ sinh thái, quá trình trao đổi vật chất diễn ra đồng thời cùng với quá trình chuyển hóa năng lượng. Vậy năng lượng có chuyển hóa theo chu trình như trao đổi vật chất không? Sau đây, Tech12h tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 45 để giải đáp vấn đề trên. A. Lý thuyết I. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái 1. Phân bố năng lượng trên Trái Đất Mặt trời cung cấp năng lượng chủ yếu cho sự sống trên Trái Đất Năng lượng mặt trời được thực vật hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp Ánh sáng phân bố không đều trên bề mặt Trái Đất: Càng lên cao ánh sáng càng mạnh Vùng xích đạo ánh sáng mạnh hơn vùng ôn đới Mùa hè ánh sáng mạnh và kéo dài, còn mùa đông thì ngược lại 2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái Các bạn có thể tham khảo cho tiết tại đây .

Giải Bài 42: Hệ sinh thái - Sinh học 12

Các quần thể sinh vật và quần xã sinh vật luôn tồn tại trong môi trường tại thành hệ sinh thái. Vậy hệ sinh thái được xác định như thế nào và cấu trúc các thành phần của nó? Sau đây, Tech12h tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 42. A. Lý thuyết I. Khái niệm hệ sinh thái Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã) Trong hệ sinh thái, các sinh vật tác động lẫn nhau và tác động qua lại với môi trường tạo thành một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định II. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái Gồm 2 phần:  Thành phần vô sinh Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật) Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân giải  III. Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất Các bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây.

Giải Bài 41: Diễn thế sinh thái - Sinh học 12

Môi trường và các nhân tố sinh thái luôn thay đổi. Vì vậy, quần thể và quần xã cũng biến đổi không ngừng. Tuy nhiên, sự biến đổi đó mang tính quy luật và tương ứng với các thay đổi của môi trường. Sau đây, Tech12h tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 41 để làm rõ vấn đề trên. A. Lý thuyết I. Khái niệm về diễn thế sinh thái Diến thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường II. Các loại diễn thế sinh thái 1. Diễn thế nguyên sinh 2. Diễn thế thứ sinh Là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển, nhưng bị hủy diệt. Tùy theo điều kiện phát triển thuận lợi hoặc không thuận lợi mà diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc dẫn tới quần xã bị suy thoái Các bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây.

Giải Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã - Sinh học 12

Bài 40 nghiên cứu về khái niệm quần xã, các đặc trưng cơ bản của quần xã (thành phần loài, phân bố cá thể) và mối quan hệ giữa cá loài trong quần xã. Sau đây, Tech12h tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài. A. Lý thuyết I. Khái niệm quần xã sinh vật Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong 1 không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng II. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã 1. Đặc trưng về thành phần loài của quần xã Được thể hiện qua: Số lượng các loài, số lượng cá thể là mức độ đa dạng của quần xã Loài ưu thế và loài đặc trưng Các bạn có thể tham khảo chi tiết tại đây .

Giải Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật - Sinh học 12

Mỗi quần thể sinh vật có những đặc trưng cơ bản, là những dấu hiệu phân biệt quần thể này với quần thể khác. Đó là các đặc trưng về tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, kích thước quần thể, tăng trưởng của quần thể, ... quan hệ giữa quần thể với môi trường sống. Sau đây, Tech12h tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 37. A. Lý thuyết I. Tỉ lệ giới tính Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với số lượng cá thể cái trong quần thể Thường tỉ lệ này xấp cỉ 1/1 Tỉ lệ tùy thuộc từng loài, từng thời gian và điều kiện sống, ... Là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi II. Nhóm tuổi Cẩu trúc tuổi gồm: Tuổi sinh lí Tuổi sinh thái Tuổi quần thể Quần thể các nhóm tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi của quần thể luôn thay đổi tùy thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường III. Sự phân bố cá thể của quần thể Có 3 kiểu phân bố cá thể trong qu...